TỰ HỌC HÁT TIẾNG PHẠN (108 biến)

24
2

– Thần Chú QUAN ÂM THẬP NHẤT DIỆN (Tiếng Phạn)
– Ca sĩ : Kim Linh
– Hòa âm – Thu Mix & Bè : Thành Nguyên

* Fanpage Ca sĩ Kim Linh :
* Fanpage Nhạc Phật Giáo Kim Linh :
* Facebook cá nhân Kim Linh :

(Kim Linh ghi ra để cho người Việt Nam mình hát theo ạ! A Di Đà Phật!)

*Lời bài hát : QUAN ÂM THẬP NHẤT DIỆN (Tiếng Phạn)
Nàm mồ ràna scha da da
nam mố a da scha nà
xà cá ra ê rô scha nà
biu ha rat scha da
ta thá ga ta dà ằngrà há tê
xăm da xăm bu cà dà
nam mô xa wa ta tha ga tê bê
ắngra ha ca tề xằm dá xăm
bu khê pê nam mố a da a va lu kề tề
shô ra da bu hí xát wá dà
mà hà xát wá da ma há ca
ru ni cà dà ta ida tha ốm
stra đa stra đà
schì đì schí đi
schu đu schu đù
i ti wê i ti scha lế scha lề
bùrà schá lê bura scha lề
ku xu mê ku xu ma wa
rê i lí mi li chít ti choa na ma
pá na de shô ha.

– {KARAOKE} QUAN ÂM THẬP NHẤT DIỆN (Tiếng Phạn) (Có tiếng bè) :

– Tu Không Phải Vì Ta :

– KINH CHÚ ĐẠI BI – Kim Linh (Có chữ cho phật tử hát theo dễ thuộc)

– Khúc Nhân Sinh – Kim Linh

#NHACPHATGIAOKIMLINH #KIMLINH

Nguồn: https://meforce.net/

Xem thêm bài viết khác: https://meforce.net/giao-duc/

24 COMMENTS

  1. Cảm ơn nhiều ca sĩ kim linh nghe mỗi ngày tinh thần ,nói đúng hơn ai có tâm, nghe thoải mãi, cầu cho tất cả ai cũng đều được như ý NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT

  2. co nay hat dieu nhac trung nhung phat am tieng phan o trung cac ban tu hoc 19 cau tieng phan phat am moi dung

  3. Công đức vô lượng năm mô hoan hỷ tạng bồ tát ma ha tát em hát thật hay giai điệu nhẹ nhàng của bài. Chu làm cho người nghe được hỷ lạc

  4. Nam Mô Quan Thế Âm Bồ Tát Đại Từ Đại Bi Cứu Khổ cứu nạn cho toàn nhân loại khỏi sự diệt vong của bệnh dịch covis. Xin cảm ơn người đẹp tụng kinh hay lắm

  5. Đẹp quá chị Kim Linh ơi. Giống như một nàng tiên vậy vừa hát hay vừa xinh đẹp lại có tâm . Yêu chị mất rồi 😍😍😍😘😘❤💜

  6. महा- कारुणिक-चित्त- धारणी सूत्र

    mahā-kāruṇika-citta-dhāraṇī sūtra

    नमो रत्न त्रयाय नमः अर्या ज्आन सागर वैरोचन

    namo ratna trayāya, namaḥ aryā jñāna sāgara, vairocana,

    व्युहरजाय तथगताय अर्हते सम्यक् संबुद्धाय

    vyuharajāya tathagatāya, arhate samyak saṃbuddhāya,

    नम सर्व तथगतेभ्यः अर्हतेभ्यः सम्यक् संबुद्धेभ्यः

    nama sarva tathagatebhyaḥ arhatebhyaḥ, samyak saṃbuddhebhyaḥ,

    नम अर्या अवलोकिते श्वराय बोधिसत्त्वाय मह सत्त्वाय

    nama aryā avalokite śvarāya bodhisattvāya, maha sattvāya,

    मह करुनिकाय तद्यथ ओं धार धार धीरि धीरि

    maha karunikāya, tadyatha :oṃ dhāra dhāra, dhīri dhīri,

    धुरु धुरु इत्ते वत्ते चले चले प्रचले प्रचले कुसुमे कुसुमे वरे

    dhuru dhuru itte vatte, cale cale, pracale pracale, kusume kusume vare,

    हिलि मिलि चिति ज्वालं अपनये स्वाहा।

    hili mili citi jvālaṃ, apanaye svāhā.

  7. महा- कारुणिक-चित्त- धारणी सूत्र

    mahā-kāruṇika-citta-dhāraṇī sūtra

    नमो रत्न त्रयाय नमः अर्या ज्आन सागर वैरोचन

    namo ratna trayāya, namaḥ aryā jñāna sāgara, vairocana,

    व्युहरजाय तथगताय अर्हते सम्यक् संबुद्धाय

    vyuharajāya tathagatāya, arhate samyak saṃbuddhāya,

    नम सर्व तथगतेभ्यः अर्हतेभ्यः सम्यक् संबुद्धेभ्यः

    nama sarva tathagatebhyaḥ arhatebhyaḥ, samyak saṃbuddhebhyaḥ,

    नम अर्या अवलोकिते श्वराय बोधिसत्त्वाय मह सत्त्वाय

    nama aryā avalokite śvarāya bodhisattvāya, maha sattvāya,

    मह करुनिकाय तद्यथ ओं धार धार धीरि धीरि

    maha karunikāya, tadyatha :oṃ dhāra dhāra, dhīri dhīri,

    धुरु धुरु इत्ते वत्ते चले चले प्रचले प्रचले कुसुमे कुसुमे वरे

    dhuru dhuru itte vatte, cale cale, pracale pracale, kusume kusume vare,

    हिलि मिलि चिति ज्वालं अपनये स्वाहा।

    hili mili citi jvālaṃ, apanaye svāhā.

  8. Chú Đại Bi tiếng Việt của mình thường gọi có khoảng 84 câu, tên tiếng Phạn là Nīlakaṇṭha Dhāraṇī

    Bản tiếng Phạn của TS Lokesh Chandra:
    Namo ratna trayāya | namo āryĀvalokiteśvarāya bodhisattvāya mahāsattvāya mahākaruṇikāya |
    Oṃ sarva-bhayeṣu trāṇa-karāya tasya namaskṛtvā imaṃ āryĀvalokiteśvara-stavanaṃ Nīlakaṇṭha-nāma |
    Hṛdayaṃ vartayiṣyāmi sarv-ārtha-sādhanaṃ śubhaṃ |
    ajeyaṃ sarva-bhutānāṃ bhava-mārga -viśodhakam ||
    TADYATHĀ | Oṃ apaloka lokātikrānta ehi Hare mahābodhisattva sarpa-sarpa | smara smara mama hṛdayam | kuru-kuru karma | dhuru-dhuru vijayate mahāvijayate | dhara-dhara dharāṇi-rāja | cala-cala mama vimala-mūṛtte re | ehy-ehi kṛṣṇa-sarp-opavīta | viṣa-viṣaṃ praṇāśaya | hulu-hulu malla | hulu-hulu Hare | sara-sara siri-siri suru-suru | bodhiya-bodhiya bodhaya-bodhaya maitriya Nīlakaṇṭha | darśanena prahlādaya manaḥ svāhā |
    siddhāya svāhā | mahāsiddhāya svāhā | siddha-yogeśvarāya svāhā | Nīlakaṇṭhāya svāhā | Vāraha-mukhāya svāhā | Narasiṃha-mukhāya svāhā | padma-hastāya svāhā | cakra-hastāya svāhā | padma-hastāya? svāhā | Nīlakaṇṭha-vyāghrāya svāhā | Mahābali-Śankarāya svāhā ||
    Namo ratna-trayāya | namo āryĀvalokiteśvarāya svāhā ||

    Bản dịch của TS Lokesh Chandra:
    1. Adoration to the Triple Gem. Adoration to ārya Avalokiteśvarā, bodhisattva, mahāsattva, the Great Compassionate One. Oṃ. Having paid adoration to One who protects in all dangers, here is the [recitation] of the names of Nīlakaṇṭha, as chanted by ārya Avalokiteśvarā.
    2. I shall enunciate the 'heart' [dhāraṇī] which ensures all aims, is pure and invincible for all beings, and which purifies the path of existence.
    3. THUS. Oṃ. O Effulgence, World-Transcendent, come, oh Hari, the great bodhisattva, descend, descend. Bear in mind my heart-dhāraṇī. Accomplish, accomplish the work. Hold fast, hold fast, Victor, oh Great Victor. Hold on, hold on, oh Lord of the Earth. Move, move, oh my Immaculate Image. Come, come, Thou with the black serpent as Thy sacred thread. Destroy every poison. Quick, quick, oh Strong Being. Quick, Quick, oh Hari. Descend, descend, come down, come down, condescend, condescend. Being enlightened enlighten me, oh merciful Nīlakaṇṭha. Gladden my heart by appearing unto me.
    To the Siddha hail. To the Great Siddha hail. To the Lord of Siddha Yogins hail. To Nīlakaṇṭha hail. To the Boar-faced One hail. To the One with the face of Narasiṃha hail. To One who has a lotus in His hand hail. To the Holder of a cakra in His hand hail. To One who sports a lotus(?) in His hand hail. To Nīlakaṇṭha the tiger hail. To the mighty Śaṇkara hail.
    4. Adoration to the Triple Gem. Adoration to ārya Avalokiteśvarā, hail.

    https://en.wikipedia.org/wiki/N%C4%ABlaka%E1%B9%87%E1%B9%ADha_Dh%C4%81ra%E1%B9%87%C4%AB

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here